Vdoctor
Mạng lưới bài viết Y khoa Việt Nam
Quay lại
Hồi sức cấp cứu

TĂNG KALI MÁU: Chẩn đoán & Xử trí

· Vdoctor Team

Công cụ hướng dẫn xử trí Tăng kali máu
Công cụ hướng dẫn xử trí Tăng kali máu

1. Đại cương

Tăng kali máu là tình trạng kali huyết thanh tăng trên giới hạn bình thường, thường trên 5,0 mmol/L. Đây là rối loạn điện giải quan trọng vì có thể gây rối loạn dẫn truyền, loạn nhịp thất và ngừng tuần hoàn.

Mức độ nguy hiểm không chỉ phụ thuộc vào con số kali mà còn liên quan đến tốc độ tăng, biến đổi ECG, triệu chứng thần kinh cơ, chức năng thận và khả năng đào thải kali.

Có thể định hướng mức độ nặng tăng kali máu như sau:

Mức độTiêu chuẩn
NhẹKali 5,0–5,9 mmol/Lchưa có biến đổi điện tim
Trung bìnhKali 6,0–6,4 mmol/L hoặc có thay đổi trên ECG sớm (sóng T nhọn, đối xứng)
NặngKali ≥6,5 mmol/L và/hoặc có biến đổi trên ECG giai đoạn nặng (QRS giãn rộng, mất sóng P, sóng hình sin)
Lưu ý: Khuyến cáo VUNA–VNACCEMT 2026 xếp K ≥6,5 mmol/L và/hoặc có biến đổi ECG nặng vào nhóm tăng kali máu nặng. Trong khi đó, hướng dẫn Bộ Y tế đặc biệt nhấn mạnh tính tối khẩn khi K >7.0 mmol/L hoặc xuất hiện rối loạn dẫn truyền nặng.

2. Triệu chứng

Tăng kali máu có thể hoàn toàn không có triệu chứng. Khi biểu hiện, hai nhóm triệu chứng quan trọng nhất là thần kinh cơ và tim mạch.

Biểu hiện thần kinh cơ gồm: dị cảm, tê bì, yếu cơ, giảm phản xạ, yếu chi tiến triển và liệt mềm. Yếu cơ tăng dần trong bối cảnh tăng kali cần được xem là dấu hiệu nặng.

Biểu hiện tim mạch có thể gồm: nhịp chậm, đánh trống ngực, tụt huyết áp, block dẫn truyền, nhịp nhanh thất, rung thất và ngừng tuần hoàn.

ECG có thể xuất hiện sóng T cao nhọn, PR kéo dài, sóng P dẹt hoặc mất, QRS giãn rộng và cuối cùng là dạng sóng hình sin.

ECG cần được thực hiện sớm nhưng ECG bình thường không loại trừ tăng kali máu nặng.

Mức Kali máu tăng nhanh hoặc có độc tính tim vẫn cần xử trí tích cực dù giá trị tuyệt đối chưa quá cao.

3. Chẩn đoán

Khi phát hiện tăng kali, cần đánh giá đồng thời mức độ nặng và nguyên nhân.

Các thăm dò chính gồm:

Cần nghĩ đến giả tăng kali khi mẫu tan máu, lấy máu khó, garô kéo dài, xử lý mẫu chậm, tăng tiểu cầu hoặc tăng bạch cầu rất cao.

Cảnh báo: Không trì hoãn điều trị để chờ xét nghiệm lặp lại nếu người bệnh có biến đổi ECG, loạn nhịp hoặc huyết động không ổn định.

Công cụ hướng dẫn xử trí Tăng kali máu
Công cụ hướng dẫn xử trí Tăng kali máu

4. Xử trí

Điều trị gồm ba mục tiêu: bảo vệ cơ tim, chuyển kali vào tế bào và loại kali khỏi cơ thể.

4.1. Bảo vệ cơ tim

Chỉ định khi có biến đổi ECG, rối loạn dẫn truyền hoặc loạn nhịp do tăng kali.

Y lệnh tham khảo:

hoặc Calci gluconat 10% 30 mL, truyền trong khoảng 10 phút (theo Khuyến cáo VUNA + VNACCEMT 2026)

Theo dõi ECG sau dùng thuốc và cân nhắc lặp lại theo phác đồ nếu bất thường dẫn truyền chưa cải thiện.

Lưu ý : Calci không làm giảm kali máu, vai trò của Calci là để ổn định màng tế bào cơ tim.

4.2. Chuyển kali vào tế bào

Insulin phối hợp glucose là biện pháp chính.

Y lệnh tham khảo:

*Sau truyền Insulin cần theo dõi glucose máu sát, đặc biệt trong 6 giờ đầu.

4.3. Loại kali khỏi cơ thể

Nếu người bệnh còn bài niệu, có thể sử dụng lợi tiểu.

Thuốc gắn kali đường tiêu hóa có tác dụng chậm hơn, phù hợp vai trò hỗ trợ và không nên dùng đơn độc khi có độc tính tim.

Lọc máu cần được cân nhắc sớm khi:

Trong thời gian chuẩn bị lọc máu, vẫn phải tiếp tục các biện pháp bảo vệ tim và chuyển kali vào tế bào khi có chỉ định.

5. Theo dõi sau xử trí

Sau điều trị, kali có thể tái tăng vì insulin và salbutamol chỉ làm kali chuyển tạm thời vào nội bào.

Cần theo dõi:

6. Tìm nguyên nhân

Tiếp cận nguyên nhân theo các nhóm chính:

7. Trường hợp đặc biệt

7.1. Người bệnh đang lọc máu chu kỳ hoặc lọc màng bụng, vô niệu

7.2. Tổn thương thận cấp

7.3. Suy thượng thận

7.4. Ngộ độc digitalis

Nếu không có Magie Sulfat: vẫn có thể chỉ định Calci tĩnh mạch (nguy cơ do tăng kali cao hơn nguy cơ tương tác Calci - Digoxin) nhưng cần truyền thuốc tốc độ chậm và theo dõi sát.

7.5. Ngừng tuần hoàn nghi do tăng kali

7.6. Sốc

7.7. Tiêu cơ vân, ly giải khối u và phá hủy mô

7.8. Nhiễm toan ceton do đái tháo đường và tăng áp lực thẩm thấu

*Kali huyết thanh có thể tăng dù tổng lượng kali cơ thể đang thiếu.

Đái tháo đường type 2 với tình trạng đề kháng insulin: vẫn xử trí theo phác đồ. Không tự động tăng liều insulin. Kháng insulin đối với thu nhận glucose không đồng nghĩa giảm đáp ứng vận chuyển K⁺; insulin vẫn kích hoạt Na⁺/K⁺-ATPase.

8. Ghi nhớ

Tài liệu tham khảo

  1. Hội Hồi sức Cấp cứu và Chống độc Việt Nam, Hội Tiết niệu – Thận học Việt Nam. Khuyến cáo chẩn đoán và điều trị tăng kali máu. 2026.
  2. Bộ Y tế. Quyết định 2388/QĐ-BYT năm 2024. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh thận mạn.
  3. Bộ Y tế. Quyết định 1493/QĐ-BYT năm 2015. Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí hồi sức tích cực.
  4. Bộ Y tế. Quyết định 3931/QĐ-BYT năm 2015. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh về thận – tiết niệu.
  5. UK Kidney Association. Management of Hyperkalaemia in Adults. 2023.
  6. KDIGO. Acute Hyperkalemia in the Emergency Department. 2020.
  7. European Resuscitation Council Guidelines 2025. Special Circumstances: Hyperkalaemia.
Vdoctor.ICU